Một số khái niệm, thuật ngữ phục vụ chương 1 LSKTVN

TS. BÙI HỒNG VẠN

[Bài viết bổ sung kiến thức, dành cho sinh viên trường Đại học Thương mại, khóa 55DK, lớp học phần Lịch sử kinh tế Việt Nam]

Các bạn sinh viên thân mến!

Ngoài nghe giảng trên lớp, các bạn cần đọc thêm một số tài liệu (được giới thiệu trong Đề cương học phần) và bài viết này để bổ sung kiến thức cho bài học.

Một số khái niệm, thuật ngữ cần nắm: Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất, Phương thức sản xuất, Phương pháp luận, Quan điểm lịch sử.

[Nội dung các khái niệm, thuật ngữ trình bày dưới đây được trích rút từ bộ “Từ điển bách khoa Việt Nam”, tập 2 và 3 (xuất bản năm 2002-2003)].

* Lực lượng sản xuất (LLSX):

Biểu hiện trình độ chinh phục của con người và quan hệ của con người với tự nhiên trong từng giai đoạn lịch sử; là sự thống nhất hữu cơ giữa lao động đã tích lũy (tư liệu sản xuất mà trước hết là công cụ lao động) với lao động sống (những người sử dụng tư liệu sản xuất) để sản xuất của cải nhằm đáp ứng những nhu cầu sinh sống và phát triển của con người trong mọi xã hội.

LLSX chủ yếu là người lao động, có thói quen và kỹ năng lao động, có kinh nghiệm, tri thức và trình độ chuyên môn – kỹ thuật kết hợp với những yếu tố vật chất của sản xuất như tư liệu sản xuất (tức công cụ lao động và đối tượng lao động). Đối tượng lao động là những gì mà con người tác động đến trong khi sản xuất và để tạo ra của cải vật chất (đất đai, sông, rừng, nguyên liệu, khoáng sản, v.v…).

Tư liệu lao động hay công cụ lao động là tổng hợp những vật thể mà con người làm cho thích ứng và dùng làm vật dẫn tác động đến đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm (gồm: dụng cụ, máy móc, những thiết bị phức hợp và cả những phương tiện phục vụ sản xuất như hệ thống chứa đựng, chuyên chở, thông tin, đường sá, nhà cửa, công trình và những cấu trúc hạ tầng khác), là chỉ tiêu nói lên trình độ kĩ thuật của sản xuất vật chất, là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong LLLSX.

Cùng với sự cải tiến và hoàn thiện tư liệu lao động, kinh nghiệm sản xuất của con người càng phát triển, những ngành sản xuất mới xuất hiện và sự phân công lao động trong xã hội ngày càng mở rộng.

Trong thời đại cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện nay, khoa học được ứng dụng ngày càng rộng rãi vào sản xuất đã trở thành LLSX trực tiếp; tri thức khoa học được vật chất hóa và kết tinh vào mọi nhân tố của LLSX.

LLSX được kế thừa và phát triển liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác và luôn gắn bó một cách hữu cơ với QHSX trong một hình thái kinh tế – xã hội nhất định, hợp thành PTSX. LLSX phát triển và biến đổi đòi hỏi một sự thay đổi tương ứng của QHSX.

Đây là mối quan hệ biện chứng được thể hiện qua quy luật phù hợp của QHSX hiện có với LLSX. Theo quy luật này, khi QHSX hiện có không còn phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX, nghĩa là khi QHSX và LLSX đã mâu thuẫn với nhau đến độ gay gắt nhất thì cách mạng xã hội nổ ra, một QHSX mới hình thành phù hợp với tính chất và trình độ mới của LLSX.

[tập 2, tr.785].

* Quan hệ sản xuất (QHSX):

Quan hệ kinh tế – xã hội giữa người với người hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất và vận động của sản phẩm xã hội từ sản xuất đến tiêu dùng; về cơ bản nó thể hiện ở mặt quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

Bản chất của QHSX do chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định. QHSX gồm những quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu tư liệu sản xuất, trong sự trao đổi hoạt động lẫn nhau, trong hình thức phân phối sản phẩm và trong quá trình quản lí hoạt động kinh tế, từ sản xuất, phân phối, lưu thông (trao đổi), đến tiêu dùng. Tất cả các mối quan hệ đó được hình thành về cơ bản phụ thuộc vào chế độ sở hữu.

Mỗi phương thức sản xuất (PTSX) nhất định trong lịch sử có một tổng thể các QHSX riêng của nó, trong đó có một loại hình QHSX chủ đạo, có vai trò quyết định. Trong các hình thái kinh tế – xã hội có đối kháng giai cấp, đã nảy sinh quan hệ thống trị và bị trị, sản xuất phục tùng lợi ích của giai cấp bóc lột. QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một quy luật…” .

[tập 3, tr.576].

* Phương thức sản xuất (PTSX):

Là sự thống nhất của hai mặt chế ước lẫn nhau là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đặc trưng cho tính chất của nền sản xuất xã hội. LLSX là nội dung vật chất, còn QHSX là hình thức xã hội của sản xuất; do đó, LLSX quyết định QHSX, QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX.

Khi QHSX không còn phù hợp với LLSX và kìm hãm LLSX, thì nảy sinh sự cần thiết khách quan phải thay thế PTSX cũ, lạc hậu bằng PTSX mới, tiến bộ hơn. Quá trình này được thực hiện thông qua cuộc cách mạng xã hội mà giai cấp lãnh đạo cách mạng bao giờ cũng đấu tranh cho một PTSX mới, tiên tiến.

PTSX giữ vai trò quyết định trong hệ thống các điều kiện vật chất và tinh thần của đời sống xã hội. PTSX là biểu hiện đặc trưng cho lĩnh vực hoạt động sản xuất vật chất của con người, giữ vai trò quyết định trong các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Mọi quá trình hoạt động và phát triển xã hội đều cơ bản và xét cho cùng là phụ thuộc vào PTSX. Lịch sử phát triển của xã hội, trước hết là sự phát triển của PTSX, là sự thay thế các PTSX kế tiếp nhau từ thấp đến cao gắn liền với các hình thái kinh tế – xã hội: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa.

Sự tác động qua lại giữa QHSX và LLSX là động lực bên trong của sự vận động, phát triển của PTSX, thường xuyên gây nên biến đổi trên từng mặt của PTSX, và cuối cùng đưa đến cách mạng xã hội, làm thay đổi cả PTSX của xã hội.

PTSX mới ra đời đánh dấu một giai đoạn mới, cao hơn. Những thay đổi về PTSX dẫn đến sự thay đổi toàn bộ chế độ xã hội, thay đổi từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thượng tầng, thay đổi cả những tư tưởng và thể chế xã hội.

[tập 3, tr.529].

* Phương pháp luận (PPL):

Là lí luận về các phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo hiện thực; là hệ thống các nguyên tắc, biện pháp vận dụng các nguyên lí lý luận vào việc tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong một ngành khoa học nào đó.

Có các loại nguyên lí lý luận sau:

1) Nguyên lí thế giới quan gắn liền với bản tính của khách thể nghiên cứu và có tác dụng định hướng trong quá trình tìm tòi, lựa chọn và vận dụng phương pháp;

2) Các nguyên lí chung về các cách xem xét, nghiên cứu sự vật, hiện tượng, các nguyên tắc chung về việc vận dụng các phương pháp, về việc sử dụng tài liệu, sự kiện trong một khoa học nhất định, các nguyên lí và các nguyên tắc chung này gắn liền với đặc điểm của khách thể nghiên cứu, chúng không trực tiếp nằm trong nội dung của phương pháp;

3) Lý luận về bản thân các phương pháp (nội dung, phạm vi và mối quan hệ qua lại giữa các phương pháp) của một ngành khoa học nào đó.

PPL là một bộ phận không thể thiếu của mỗi bộ môn khoa học, là học thuyết về các phương pháp được sử dụng trong bộ môn khoa học ấy, nghĩa là mỗi khoa học đều có PPL riêng của mình.

Một số bộ môn khoa học có liên quan rất chặt chẽ với nhau, vì vậy tồn tại PPL chung của một số bộ môn khoa học. Nhưng PPL chung nhất, phổ biến nhất, áp dụng được cho mọi bộ môn khoa học là PPL triết học. Phương pháp biện chứng duy vật có những tính chất ưu việt, đáp ứng được đầy đủ nhất các yêu cầu của khoa học hiện đại, vì vậy nó là cơ sở để xây dựng PPL khoa học đúng đắn và đồng thời bản thân nó là PPL chung nhất, phổ biến nhất của mọi khoa học.

[tập 3, tr.521].

* Quan điểm lịch sử (QĐLS):

Phương pháp nhận thức các sự vật và hiện tượng theo quá trình phát sinh, phát triển của nó trong những điều kiện lịch sử nhất định, như là sản phẩm của sự phát triển lịch sử. QĐLS có những nét đặc trưng sau:

1) Nó xem xét không phải sự thay đổi đơn giản, mà là sự tự vận động, kết cấu nội tại, nguồn gốc của sự tự vận động;

2) Quá trình phát triển của sự vật và hiện tượng, những giai đoạn chủ yếu đã trải qua, thực trạng hiện nay, xu thế phát triển tương lai, khả năng tối ưu và những điều kiện khách quan, chủ quan cho sự thực hiện khả năng tối ưu ấy;

3) Tính kế thừa trong sự phát triển của mọi sự vật và hiện tượng.

[tập 3, tr.573].

Chúc các bạn thành công trong học tập!

Chào thân ái!

Hà Nội, 03-01-2020

Leave a Reply

Your email address will not be published.